FasTracKids-Bé thông minh mang chương trình giáo dục đột phá từ Hoa Kỳ đến với trẻ em mẫu giáo và tiểu học tại Hà Nội. Khoá học 24 tháng được thiết kế nhằm mục đích làm giàu kiến thức cho trẻ, kích thích khả năng tư duy có hiệu quả đồng thời xây dựng và phát triển kỹ năng sống.

Xin mời quý phụ huynh tham khảo thêm về chương trình hoặc đăng ký học ngay cho bé yêu! [x] đóng thông điệp này

Kết quả nghiên cứu thành tựu của FasTracKids với trẻ em Mỹ

Kết quả

Kiểm nghiệm độc lập cho kết quả: Trẻ từ 3 tới 6 tuổi được học với chương trình FasTracKids phát triển vốn từ vựng và kỹ năng xã hội nhanh hơn từ 100% tới 150% so với trẻ đồng lứa chỉ được giáo dục theo phương pháp truyền thống. Tất cả trẻ em mẫu giáo tham gia vào nghiên cứu đều chứng tỏ tiến bộ hơn 1 lớp, có một số trẻ đã chứng tỏ sự tiến bộ trên mức thông thường 2 lớp.[1] Tất cả những trẻ em này đều học lớp FasTrackids 2 giờ mỗi tuần trong 6 tháng. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa kết quả kiểm tra của trẻ trước khi tới trường và kết quả học tập của trẻ trong suốt quá trình học tập.[2]

Những phát hiện đáng chú ý khác

1. Chương trình học độc đáo của FasTracKids giúp trẻ ở mọi trình độ đạt được thành công cao hơn:[3]
a. Kết quả xác nhận FasTracKids giúp cho trẻ có kỹ năng đầu vào thấp hơn trung bình thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tiếp thu và biểu đạt từ vựng.
b. Những trẻ nhập học FasTracKids với những kỹ năng tốt hơn mặt bằng chung cũng thể hiện sự vượt trội trong quá trình kiểm nghiệm.
2. Ghi nhận sự tăng trưởng vốn từ vựng biểu đạt (ngôn ngữ nói) của trẻ đạt mức 10% sau mỗi 6 tháng - căn cứ theo kết quả Bài kiểm tra Biểu Đạt Từ vựng EVT (Chuẩn bài kiểm tra để đánh giá kỹ năng biểu đạt ngôn ngữ. Điểm số cao nhất là 100). Khi so sánh với mức độ tăng trưởng trung bình, rõ ràng trẻ không thể có bước đột phá như vậy nếu không được trợ giúp bởi một chương trình độc đáo. Chương trình FasTracKids đã giúp trẻ vượt trội trong khả năng biểu đạt từ vựng so với trẻ đồng lứa khác.[4]

Bảng kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra từ vựng biểu đạt của trẻ có tham gia FasTracKids với trẻ khác đồng trang lứa. So sánh điểm trung bình (%)
Bài kiểm tra Từ vựng biểu đạt (EVT)

3. Ghi nhận sự tăng trưởng trong khả năng lĩnh hội từ vựng của trẻ đạt mức 10% sau mỗi 6 tháng - căn cứ theo kết quả Bài kiểm tra Lĩnh hội Từ vựng PPVT (Chuẩn bài kiểm tra để đánh giá kỹ năng lĩnh hội ngôn ngữ. Điểm số cao nhất là 100). Khi so sánh với mức độ tăng trưởng trung bình, rõ ràng trẻ không thể có bước đột phá như vậy nếu không được trợ giúp bởi một chương trình độc đáo. Chương trình FasTracKids đã giúp trẻ vượt trội trong khả năng lĩnh hội từ vựng so với trẻ đồng lứa khác.[5]

j So sánh điểm trung bình (%)
Bài kiểm tra Lĩnh hội từ vựng (PPVT)

4. Chương trình FasTracKids đã chứng minh được tính hiệu quả đối với những trẻ em tại những quốc gia nơi tiếng Anh được giảng dạy như ngôn ngữ thứ hai. Những trẻ em này đã thể hiện sự phát triển đáng kể trong cả 3 lĩnh vực đang được nghiên cứu: lĩnh hội từ vựng, biểu đạt từ vựng và kỹ năng xã hội.[6]

5. Trẻ FasTrackids thể hiện sự tiến bộ về kỹ năng xã hội, điều này được đánh giá thông qua mức độ hợp tác, tính quyết đoán, trách nhiệm, độ cảm thông và lòng tự chủ.[7]

6. Một bản khảo sát được thực hiện song song với đánh giá kỹ năng xã hội đã chỉ ra rằng 76% phụ huynh hài lòng với những trải nghiệm của trẻ tại FasTracKids. Phần lớn phụ huynh nhận thấy con mình tiến bộ nhất trong giao tiếp (83%), khả năng lãnh đạo và tiên phong (81%), khả năng ngôn ngữ (69%), và kỹ năng xã hội (62%).[8]

Bảng kết quả điều tra đánh giá của phụ huynh FasTracKids về các tiến bộ của con em Phụ huynh của FasTracKids đánh giá những tiến bộ của con em

7. Tuy được nuôi dạy trong những gia đình với môi trường khác nhau: từ nông thôn cho tới thành thị, từ khu dân cứ cho đến khu công nghiệp, trẻ cũng thể hiện bước phát triển đột phá trong cả 3 kỹ năng: kỹ năng biểu đạt và lĩnh hội từ vựng, kỹ năng xã hội được đánh giá bởi thầy cô giáo, và kỹ năng xã hội được đánh giá bởi phụ huynh.[9]

Tầm quan trọng của từ vựng

Nghiên cứu nhiều năm đã chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa sự phát triển ngôn ngữ của trẻ trước tuổi đi học với khả năng đột phá trong học tập cũng như kỹ năng giao tiếp/xã hội. Khả năng tiếp thu vốn từ là chỉ số quan trọng đo lường sự phát triển về ngôn ngữ và nhận thức của trẻ, đồng thời đánh giá mức độ sẵn sàng bước vào môi trường học chính thức. Từ vựng nối kết quá trình xử lý ngữ âm cấp từ với quá trình nhận thức/ học hiểu. Trẻ với vốn từ vựng lớn sẽ có khả năng đọc rộng, hiểu nhiều và dễ dàng học hiểu những bài giảng trên lớp của giáo viên, đồng thời huy động được một lượng phong phú từ ngữ trợ giúp cho quá trình động não[10].

Giai đoạn đầu đời là giai đoạn tạo tiền đề quyết định cho trẻ trước tuổi đi học. Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa sự phát triển ngôn ngữ và khả năng đọc viết sớm. Trẻ học hỏi những kỹ năng quan trọng để đọc, viết kể từ lúc mới sinh ra, và thành công của cấp học đầu tiên phần nhiều phụ thuộc vào trẻ đã học được nhiều hay ít trước khi bước vào học chính thức.[11]

Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa kết quả làm bài kiểm tra Biểu đạt Từ vựng (EVT) và Lĩnh Hội từ vựng (PPVT) trong lứa tuổi mẫu giáo và kết quả học tập ở lớp 4 và lớp 7 – tức là từ 4 cho tới 8 năm sau.[12]

Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội

Theo truyền thống, trí thông minh vẫn được đánh giá qua các bài kiểm tra nhận thức như bài kiểm tra IQ, bài kiểm tra theo tiêu chuẩn và xếp hạng điểm số. Những nghiên cứu hiện nay lại chỉ ra rằng những khả năng không liên quan tới nhận thức cũng cần thiết để đạt được thành công trong cuộc sống. Động lực, kỹ năng xã hội, khả năng phối hợp làm việc, mức độ tập trung vào các nhiệm vụ, khả năng tự chủ, và mong muốn khẳng định bản thân là những chỉ số thiết yếu, thậm chí còn đóng vai trò quyết định hơn cả trí thông minh “nhận thức” trong việc dự đoán mức độ thành công.[13]

Về công trình nghiên cứu

Qua thời gian, những phụ huynh, giáo viên và người điều hành FasTracKids là những người đầu tiên nhận thấy hiệu quả của chương trình FasTracKids đối với trẻ em. Chúng tôi đã nhận thấy trẻ dần “dày dạn” hơn trong giao tiếp, vốn từ vựng được nâng cao và sự tự tin được củng cố. Chúng tôi đã quan sát trẻ giải quyết vấn đề một cách sang tạo và vượt qua thử thách. Chúng tôi cũng thấy trẻ thể hiện khả năng lãnh đạo trên lớp, ở nhà và các sân chơi khác. Và giờ đây chúng tôi muốn có những phân tích định lượng để củng cố những phát hiện này.

Mục đích của công trình nghiên cứu là xây dựng báo cáo dựa trên kết quả đánh giá sự phát triển về từ vựng, kỹ năng xã hội của đối tượng trẻ em khi tham gia chương trình FasTracKids. Những kỹ năng cơ bản như làm việc theo nhóm, giải quyết vấn đề và giao tiếp được lựa chọn như những tiêu chí đánh giá bởi chúng đóng vai trò tiên quyết cho thành công tương lai của trẻ.

Tính xuyên suốt và đồng nhất của kết quả đóng vai trò tối quan trọng đối với chương trình FasTracKids. Vì thế, chúng tôi đã phối hợp với Viện Nghiên Cứu Quốc Gia về Giờ Học Ngoại Khóa (NIOST) trực thuộc Trung Tâm Vì Phụ Nữ Wellesley thuộc trường Wellesley, Massachusetts tiến hành nghiên cứu. NIOST được ghi nhận là trung tâm quốc tế hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá và đào tạo dành riêng cho thời gian ngoại khóa. Tạp chí Tin tức Mỹ và Báo cáo Quốc Tế năm 2009 đã xếp hạng trường Wesllesley đứng thứ 4 trong những trường chuyên về khoa học xã hội trên nước Mỹ.

Những công cụ được sử dụng trong khảo sát là những bài kiểm tra đánh giá theo chuẩn, được sử dụng chung cho hàng nghìn trẻ em. Kết quả của trẻ FasTracKids được đem so sánh với trẻ cùng tuổi (tránh có sự khác biệt về độ tuổi) đã làm bài kiểm tra. Bài kiểm tra được sử dụng là PPVTEVT. PPVT là công cụ hàng đầu trong việc kiểm tra nhận thức từ vựng và khả năng ngôn ngữ, trong khi EVT là bài kiểm tra vốn từ vựng biểu đạt. Cha mẹ và giáo viên hoàn thành bài đánh giá SSRS (Đánh giá kỹ năng xã hội). SSRS sẽ cung cấp cái nhìn toàn cảnh về những hành vi xã hội có thể gây ảnh hưởng tới mối quan hệ, sự chấp nhận của những đối tượng đồng lứa và kết quả học thuật.

Trẻ làm bài kiểm tra đánh giá đầu tiên vào mùa thu năm 2007 và hoàn thành bài kiểm tra sau khóa học vào mùa xuân năm 2008, sau đó xấp xỉ 6 tháng. Mỗi bài kiểm tra đều tính đến sự trưởng thành và phát triển tự nhiên của trẻ trong thời gian 6 tháng.

7 trung tâm FasTracKids tại Mỹ đã tham gia vào nghiên cứu này. Những trung tâm phân bố trên vị trí địa lý và mang đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau. Ví dụ, thu nhập của gia đình có trẻ tham gia từ $ 20 000 tới $ 200 000, 55% cha mẹ đã có bằng cử nhân, 31 % có các bằng cấp cao hơn.[14]

Tham khảo:

  1. (trở lại bài viết) Phần phụ lục – Báo cáo đánh giá kết quả của FasTracKids: Bằng cấp tương đương, 2008
  2. (trở lại bài viết) Nghiên cứu về ngôn ngữ và phát triển khả năng đọc – viết tại lớp – tại nhà, 1987 – 1995
  3. (trở lại bài viết) Phần phụ lục – Báo cáo đánh giá kết quả của FasTracKids: học viên với kết quả thấp/cao (PPVT và EVT), 2008
  4. (trở lại bài viết) Đánh giá kết quả của FasTracKids – Bản cuối cùng, 2008
  5. (trở lại bài viết) Đánh giá kết quả của FasTracKids – Bản cuối cùng, 2008
  6. (trở lại bài viết) Phần phụ lục – Báo cáo đánh giá kết quả của FasTracKids: Bằng cấp tương đương, 2008
  7. (trở lại bài viết) Đánh giá kết quả của FasTracKids – Bản cuối cùng, 2008
  8. (trở lại bài viết) Đánh giá kết quả của FasTracKids – Bản cuối cùng, 2008
  9. (trở lại bài viết) Đánh giá kết quả của FasTracKids – Bản cuối cùng, 2008
  10. (trở lại bài viết) Anderson  &  Freebody,  1981;  Baumann,  Kam’enui  &  Ash,  2003;  Becker,  1977;  Davis,  1942; Whipple, 1925 
  11. (trở lại bài viết) Carroll,  1993;  Viên nghiên cứu quốc gia về sức khỏe trẻ em và phát triển con người,  2000;  Bắt đầu học đọc, viết với ngôn ngữ, Dickson & Tabors, 2001
  12. (trở lại bài viết) Bắt đầu học đọc, viết với ngôn ngữ, Dickson & Tabors, 2001; Nghiên cứu ngôn ngữ và phát triển việc học đọc – viết tại nhà và trường học, 1987-1995
  13. (trở lại bài viết) Giáo dục, Kỹ năng và Liên kết thần kinh, Heckman, 2008
  14. (trở lại bài viết) Đánh giá kết quả của FasTracKids – Bản cuối cùng, 2008

Dựa trên các nghiên cứu hỗ trợ

  1. Bowey 1995
  2. Catts, Fey, Tomblin & Zhang
  3. Chaney, 1994
  4. Fazio, 1996
  5. Patrick, Yoon & Murphy, 1995
  6. FujiM, Brinton, Morgan & Hart, 1999
  7. Hart & Risley, 1995
  8. Kamil & Hiebert, 2005
  9. Heckman, Stixrud và Urzua, 2006
Tài liệu đính kèmDung lượng
Bản công bố kết quả nghiên cứu115.45 KB
Những phản hồi của phụ huynh trong quá trình thực hiện điều tra343.1 KB
Chi tiết kết quả nghiên cứu (bằng Tiếng Anh)115.45 KB
Hãy chia sẻ cùng chúng tôi trên: Facebook Twitter linkedin Zing Me Govn top

Click ngay để đăng ký buổi học Khám phá miễn phí cho bé yêu!

Tư vấn Online:
  • 18 Yết Kiêu: 3941 1316
  •        
  • 168 Ngọc Khánh: 6273 7318
  •